Danh mục
Trang chủ > Trợ Giúp Pháp Lý > Cơ chế bồi thường đất bị thu hồi

Cơ chế bồi thường đất bị thu hồi

Cơ chế bồi thường đất bị thu hồi
5 (100%) 1 vote

Đề bù đắp tổn thất, đảm bảo các quyền lợi hợp pháp của các chủ thể bị Nhà nước thu hồi đất, cơ chế bồi thường đất bị thu hồi đã được xây dựng. Vậy cơ chế này là gì?

Cơ chế bồi thường này được luật hóa qua các quy định về nguyên tắc bồi thường. Những nguyên tắc này được coi như “kim chỉ nam” hướng mọi người tuân theo để việc bồi thường đất bị thu hồi đi đúng theo tinh thần của Bộ luật.

Chủ thể được bồi thường sẽ phải đáp ứng các yêu cầu nhất định

Cơ chế bồi thường đất bị thu hồi

Cơ chế bồi thường đất bị thu hồi

Điều kiện này được nêu cụ thể tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 như sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có đầy đủ Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận mà chưa được cấp.
  • Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận mà chưa được cấp.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận mà chưa được cấp.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.
  • Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận mà chưa được cấp.
  • Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán, bán kết hợp cho thuê; Hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

Hình thức bồi thường: bằng đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bằng tiền

Bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bằng tiền

Bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bằng tiền

Theo khoản 2 Điều 4 thì việc bồi thường được có thể thực hiện thông qua việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc giao tiền (nếu không có đất để bồi thường). Số tiền bời thường được tính theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Ngoài ra, Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP còn quy định chi tiết:

  • Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền (với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở).
  • Trường hợp có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 1 thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ trên quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương để quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ.

Phải đảm bảo dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định

Nguyên tắc này chủ yếu được áp dụng trong trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Bời lẽ chỉ khi quy trình này được công khai, minh bạch, đúng quy định thì mới hạn chế được các vấn đề xã hội nảy sinh sau khi hành vi thu hồi đất của nhà nước xảy ra. Đồng thời, đảm bảo tốt hơn quyền và lợi ích của người sử dụng đất bị thu hồi đất.

Tuy nhiên, hiện na quy trình này vẫn còn rất nhiều hạn chế, chưa đi đúng hướng mà nguyên tắc này đề ra như: Điều 71 Luật Đất đai 2013 chỉ quy định cưỡng chế thực hiện đối với trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư mà không quy định việc cưỡng chế thu hồi đất vi phạm pháp luật đất đai dẫn đến việc xử lý vi phạm đất đai tại các địa phương đang gặp nhiều khó khăn vì đối tượng bị thu hồi đất không hợp tác thực hiện.

Hay căn cứ vào khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, Bộ, ngành có dự án đầu tư tổ chức lập, tổ chức thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, tổ chức thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với dự án thực hiện tại địa phương. Như vậy, khi phê duyệt phương án bồi thường thì người bị thu hồi đất vô hình chung sẽ bị áp đặt ý chí của cơ quan công quyền mà không được quyền tham gia…

Hy vọng rằng với những thông tin Nghề Luật cung cấp ở trên đã giúp chính người có đất bị thu hòi cũng như người có quyền và lợi ích liên quan hiểu được phần nào cơ chế của nhà nước. Từ đó, có thể tìm hiểu, lựa chọn những giải pháp hữu hiệu nhất giải quyết vấn đề của mình.

Nguồn: Ngheluat.edu.vn

Xem nhiều hơn

Phải làm gì để có Luật sư bảo chữa tại phiên tòa?

Phải làm gì để có Luật sư bảo chữa tại phiên tòa? 5 (100%) 1 …