Danh mục
Trang chủ > Kiến thức Pháp Luật > Tìm hiểu khung hình phạt với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tìm hiểu khung hình phạt với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tình huống nhân vật A năm nay 22 tuổi, đánh cắp tài khoản facebook sau đó lừa người quen để họ chuyển tiền và lừa đảo chiếm đoạt lên đến 50 triệu đồng, vậy nhân vật A mắc tội danh gì? Chịu án phạt như thế nào? Bồi thường bao nhiêu?

Khung hình phạt với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đã được áp dụng trong Bộ Luật hình sự 2015

Khung hình phạt với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đã được áp dụng trong Bộ Luật hình sự 2015

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến trang Nghề Luật. Với trường hợp này, Luật sư tư vấn chuyên môn sẽ trả lời cụ thể như sau:

Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 có quy định như sau:

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.…”.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi vi phạm pháp luật

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi vi phạm pháp luật

Điều 12 Bộ luật Hình sự quy định về Tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

“1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

a) Điều 143 (tội cưỡng dâm); Điều 150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);

b) Điều 170 (tội cưỡng đoạt tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 173 (tội trộm cắp tài sản); Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);

c) Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);

d) Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 266 (tội đua xe trái phép);

…”.

Căn cứ vào quy định trên, Luật sư đại diện của Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho hay, nhân vật A đã trên 16 tuổi, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, đã có hành vi lừa đảo chiếm đoạt 50 triệu đồng, đủ cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Bên cạnh đó, căn cứ vào tình tiết vụ án và kết quả của cơ quan điều tra, nhân vật A có thể bị xem xét hành vi phạm tội có tổ chức. Nếu có kết luận hành vi phạm tổ chức, nhân vật A có thể bị phạt lên đến 7 năm tù.

Tuy nhiên, đây chỉ mức định khung nhân vật A có thể phải chịu, còn mức án cụ thể với hành vi của nhân vật A còn phụ thuộc vào bản án của Tòa án nhân dân. Tòa sẽ căn cứ vào yếu tố nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của nhân vật A để ra phán quyết cuối cùng.

Nguồn: ngheluat.edu.vn

 

Xem nhiều hơn

Nội dung Luật hôn nhân và gia đình 2014 số 52/2014/QH13 áp dụng năm 2020

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 áp dụng năm 2020 quy định chế …