Danh mục
Trang chủ > Kiến thức Pháp Luật > Sửa đổi thời hạn và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Dược

Sửa đổi thời hạn và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Dược

Sửa đổi thời hạn và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Dược
5 (100%) 1 vote

Thời gian vừa qua, luật Dược đã sửa đổi thời gian và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Dược, có hiệu lực kể từ 1/1/2017. Mục đích sửa đổi chủ yếu nhắm tới việc thay đổi điều kiện và thời hạn của chứng chỉ hành nghề Dược.

Ngành Dược đang là ngành hết sức phát triển hiện nay với nhiều nguồn thức đẩy khác nhau từ phía kinh tế cho tới nhu cầu xã hội. Vì thế mà nhiều sinh viên đã và đang không ngừng theo đuổi theo học ngành này với mong muốn ra trường có được việc làm và làm ngay được việc. Tuy nhiên, để được làm việc độc lập trong ngành Dược, tự mở quầy thuốc, nhà thuốc. Sinh viên tốt nghiệp Đại học Dược, Cao đẳng Dược chính quy cần phải có chứng chỉ hành nghề Dược thì mới được cấp phép. Theo kiến thức Pháp luật thì mới đây thì thời hạn và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Dược đã được sửa đổi từ tháng 5/2016 và có hiệu lực bắt đầu từ ngày 1/1/2017.

4bcc39486f3d960b1d3ee7720bb9135b

Sửa đổi thời hạn và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Dược

Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề Dược

Điều 13. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề Dược

Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam phù hợp với vị trí công việc, hình thức kinh doanh dược bao gồm:

a) Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là “Bằng dược sỹ”);

b) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa;

c) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc đại học ngành dược cổ truyền;

d) Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học;

đ) Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học;

e) Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược;

g) Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược;

h) Bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành y;

i) Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền;

k) Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược;

l) Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực.

Việc áp dụng điều kiện về văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận quy định này do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội và nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân ở từng địa phương trong từng thời kỳ.

Có thời gian thực hành tại cơ sở kinh doanh Dược, bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; trường đào tạo chuyên ngành dược; viện nghiên cứu dược, viện và trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định thuốc; cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là cơ sở dược), cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề theo quy định sau đây:

a) Đối với người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật này không yêu cầu thời gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức chuyên môn về dược;

b) Đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại học phù hợp với phạm vi hành nghề thì được giảm thời gian thực hành theo quy định của Chính phủ;

c) Đối với người có văn bằng quy định tại điểm l khoản 1 Điều 13 của Luật này thì thời gian thực hành và cơ sở thực hành chuyên môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

Người được cấp chứng chỉ hành nghề Dược không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của tòa án; đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án;

b) Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Đối với người tự nguyện xin cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi, phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều này.

Theo luật sư tư vấn nghiên cứu về luật Dược được sửa đổi thì có thể thấy không chỉ người học chuyên ngành Y Dược mới được cấp chứng chỉ hành nghề Dược mà những người học một số chuyên ngành liên quan như hóa học, sinh học cũng có thể được cấp chứng chỉ hành nghề Dược. Tuy nhiên, các đối tượng này chỉ được phép hoạt động trong các khâu nghiên cứu, kiểm nghiệm và đảm bảo chất lượng thuốc chứ không được phép làm việc liên quan trực tiếp đến thuốc như tư vấn thuốc, bán thuốc hay kê đơn thuốc…

luật 3

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề cho sinh viên ra trường

Ngoài ra còn có những quy định về thời gian thực hành tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc và sự khác biệt về thời gian tùy theo phạm vi và trách nhiệm chuyên môn thì thời gian thực hành để cấp chứng chỉ hành nghề Dược lại khác nhau. Đối với các cơ sở bán lẻ, kinh doanh thuốc như quầy thuốc hay nhà thuốc thì điều kiện và thời gian thực hành để cấp chứng chỉ như sau:

Điều 18. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc

  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc có thể đồng thời là dược sỹ làm công tác dược lâm sàng tại nhà thuốc.
  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a, e hoặc g khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của tủ thuốc trạm y tế xã phải có văn bằng quy định tại điểm a, e, g hoặc k khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; trường hợp trạm y tế xã ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo mà chưa có người đáp ứng văn bằng quy định tại các điểm a, e, g và k khoản 1 Điều 13 của Luật này thì phải có văn bằng quy định tại điểm b hoặc điểm h khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có văn bằng quy định tại điểm a, c, e, g, i hoặc l khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 của Luật này.
    Thời hạn của chứng chỉ hành nghề dược:

Điều 29. Quản lý Chứng chỉ hành nghề dược

Mỗi cá nhân chỉ được cấp một Chứng chỉ hành nghề dược. Trên Chứng chỉ hành nghề dược ghi đầy đủ phạm vi hành nghề mà người có Chứng chỉ hành nghề đáp ứng điều kiện và được phép hành nghề. Chứng chỉ hành nghề dược không quy định về thời hạn và có giá trị trong phạm vi cả nước.
Chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực khi người hành nghề chết hoặc mất tích theo quyết định, bản án của Tòa án hoặc không có giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược.

Như vậy, mỗi cá nhân sẽ được cấp 1 giấy chứng nhận hành nghề dược đến hết đời. Tuy nhiên giấy chứng nhận hành nghề này có thể bị thu hồi nếu không cập nhật kiến thức chuyên môn trong vòng 03 năm từ khi được cấp chứng chỉ.

Nguồn: Ngheluat.edu.vn

Xem nhiều hơn

1-1480565524-1510363364462

Chi phí sinh hoạt người tạm giữ, tạm giam tại sao lại quy ra gạo?

Chi phí sinh hoạt người tạm giữ, tạm giam tại sao lại quy ra gạo? …