Danh mục
Trang chủ > Trợ Giúp Pháp Lý > Những đối tượng nào được trợ giúp pháp lý miễn phí ?

Những đối tượng nào được trợ giúp pháp lý miễn phí ?

Bình chọn:

Theo Luật sửa đổi thì những đối tượng nào được trợ giúp pháp lý miễn phí cũng như quyền và nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý ra sao?

Theo Quốc hội đại biểu biểu quyết thông qua Luật trợ giúp pháp lý thì có hơn 93% số đại biểu tán thành việc sửa đổi. Theo chủ nhiệm Ủy ban pháp luật Quốc hội Nguyễn Khắc Định thì diện người được trợ giúp pháp lý đã bao quát và mở rộng hơn so với luật hiện hành, tăng từ 7 nhóm (theo Chính phủ trình) lên 14 nhóm người.

Điều này góp phần thể hiện đúng bản chất của trợ giúp pháp lý của Nhà nước, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước.

chien

Những đối tượng nào được trợ giúp pháp lý miễn phí ?

Những đối tượng được trợ giúp pháp lý

  1. Người nghèo;

Theo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 08/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015 thì hộ nghèo là hộ có tiêu chuẩn sau đây:

– Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống;

– Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống;

  1. Người có công với cách mạng;

– Người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945;

– Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động;

– Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

– Bệnh binh;

– Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

– Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

– Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

– Người có công giúp đỡ cách mạng;

– Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.

  1. Người già từ đủ 60 tuổi trở lên sống cô đơn, không nơi nương tựa;
  2. Người khuyết tật theo Luật Người khuyết tật; Người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn.
  3. Người bị nhiễm chất độc hóa học, bị nhiễm HIV mà không có nơi nương tựa.
  4. Trẻ em dưới 16 tuổi không nơi nương tựa;
  5. Người dân tộc thiểu số thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn;
  6. Các đối tượng khác được trợ giúp pháp lý theo quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  7. Nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người

luat2-7aa99

Quyền và nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý

Quyền và nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý

Các đối tượng trên sẽ được nhận sự trợ giúp pháp lý mà không phải trả tiền hay lợi ích vật chất hoặc bất kì lợi ích nào khác. Học cũng có quyền lựa chọn tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người Luật sư tư vấn thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương trong danh sách được công bố.

Quyền của người được trợ giúp pháp lý

  1. Tự mình hoặc thông qua người thân thích, người đại diện yêu cầu trợ giúp pháp lý.
  2. Lựa chọn người thực hiện trợ giúp pháp lý; yêu cầu thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý khi người đó thuộc một trong các trường hợp sau:
    + Đã hoặc đang thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý là một bên có quyền lợi đối lập nhau trong cùng một
    + vụ việc, trừ trường hợp hoà giải, giải đáp pháp luật;
    + Có quyền, lợi ích hợp pháp hoặc có người thân thích liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý;

    + Người thực hiện trợ giúp pháp lý đã từng là người giải quyết vụ việc đó;
    + Có căn cứ khác cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp lý có thể không khách quan trong thực hiện trợ giúp pháp lý.
  3. Thay đổi, rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.
  4. Yêu cầu giữ bí mật về nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý.
  5. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật:
  6. Khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý.

Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý

  1. Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.
  2. Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đó.
  3. Tôn trọng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện trợ giúp pháp lý.
  4. Không yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp pháp lý cho mình về một vụ việc đang được tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý trợ giúp.
  5. Chấp hành pháp luật về trợ giúp pháp lý và nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.

Nguồn: ngheluat.edu.vn

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

Xem nhiều hơn

thuốc 1

Quy định các thông tin, hình ảnh không được sử dụng trong quảng cáo thuốc

Quy định các thông tin, hình ảnh không được sử dụng trong quảng cáo thuốc …